Sở Tài Nguyên và Môi Trường I. Sơ đồ tổ chức: Lãnh đạo Sở: Giám đốc và 03 Phó Giám đốc Các phòng chuyên môn: - Văn phòng Sở; - Thanh tra Sở; - Phòng Kế hoạch Tài chính; - Phòng Quản lý đất đai; - Phòng Giá đất và Giải phóng mặt bằng; - Phòng Đo đạc và bản đồ; - Phòng Quản lý khoáng sản ; - Phòng Quản lý Tài nguyên Nước; - Chi cục Bảo vệ môi trường. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc: - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. - Trung tâm Công nghệ thông tin; - Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường; - Trung tâm Kỹ thuật Địa chính;
II. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức : 1. Chức năng nhiệm vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường: Sở Tài nguyên và Môi trường được thành lập theo Quyết định số 74/2003/QĐ-UBND, ngày 27/5/2003 của UBND tỉnh Đắk Lắk; Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức được quy định tại Quyết định số 3503 /QĐ-UBND ngày 18/12/2008 của UBND tỉnh (thay thế Quyết định 112/QĐ - UB ngày 17/10/2006): Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh.
2. Chức năng nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường: 2.1. Chi cục Bảo vệ môi trường: - Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đế án về bảo vệ môi trường theo phân công của Giám đốc Sở; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án liên quan đến chức năng, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền ban hành phê duyệt; - Tham mưu cho Giám đốc Sở hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. - Tham mưu cho Giám đốc Sở trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược và việc thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật; giúp Giám đốc Sở kiểm tra việc thực hiện của báo cáo đánh giá tác động môi trường sau khi được phê duyệt và triển khai các dự án đầu tư; - Điều tra, thống kê các nguồn thải, loại chất thải và lượng phát thải trên địa bàn tỉnh, trình Giám đốc Sở hồ sơ đăng ký hành nghề, cấp mã số quản lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã đăng ký hành nghề quản lý chất thải; làm đầu mối phối hợp với các cơ quan chuyên môn có liên quan và các đơn vị thuộc Sở giám sát các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất trên địa bàn; - Giúp Giám đốc Sở phát hiện và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; trình Giám đốc Sở việc xác nhận các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã hoàn thành việc xử lý triệt để ô nhiễm môi trường theo đề nghị của các cơ sở đó; - Đánh giá, cảnh báo và dự báo nguy cơ sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh, điều tra, phát hiện và xác định khu vực bị ô nhiễm môi trường, báo cáo và đề xuất với Giám đốc Sở các biện pháp ngăn ngừa, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và phục hồi môi trường; - Làm đầu mối phối hợp hoặc tham gia với các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết các vấn đề môi trường liên ngành, liên tỉnh và công tác bảo tồn, khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học theo phân công của Giám đốc Sở; - Giúp Giám đốc Sở xây dựng chương trình quan trắc môi trường, tổ chức thực hiện quan trắc môi trường theo nội dung chương trình đã được phê duyệt hoặc theo đặt hàng của tổ chức, cá nhân; xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường và xây dựng quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh, theo dõi, kiểm tra kỹ thuật đối với hoạt động của mạng lưới quan trắc môi trường ở địa phương; - Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chủ trì hoặc tham gia thực hiện các dự án trong nước và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo phân công của Giám đốc Sở; - Tham mưu cho Giám đốc Sở hướng dẫn nghiệp vụ về quản lý môi truờng đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố và cán bộ đại chính – xây dựng xã, phuờng, thị trấn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường theo phân công của Giám đốc Sở; - Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh, phối hợp với Thanh tra Sở trong việc thực hiện thanh tra, phát hiện các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn và đề nghị Giám đốc Sở xử lý theo thẩm quyền; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về môi trường theo phân công của Giám đốc Sở; - Quản lý tài chính, tài sản, tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức thuộc Chi cục theo phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh hiện hành, theo sự ủy quyền của Giám đốc Sở và quy định của pháp luật; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao. 2.2. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: Thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo hướng dẫn của Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT - BNV - BTNMT ngày 31/12/2004 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài nguyên và Môi trường, như sau: - Giúp Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường làm đầu mối thực hiện các thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; - Đăng ký sử dụng đất và chỉnh lý biến động về sử dụng đất theo quy định của pháp luật khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; - Lập và chỉnh lý toàn bộ hồ sơ địa chính gốc đối với tất cả các thửa đất thuộc phạm vị địa giới hành chính cấp tỉnh; cấp bản sao hồ sơ địa chính từ hồ sơ địa chính gốc cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và UBND xã, phường, thị trấn; - Chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc khi có biến động về sử dụng đất theo thông báo của cơ quan tài nguyên và môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; chuyển trích sao hồ sơ địa chính gốc đã chỉnh lý cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và UBND xã, phường, thị trấn để chỉnh lý bản sao hồ sơ địa chính; - Cung cấp số liệu địa chính cho cơ quan có chức năng xác định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai đối với người sử dụng đất là các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; - Lưu trữ, quản lý bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giấy tờ khác hình thành trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; - Thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh; - Xây dựng, quản lý và phát triển hệ thống thông tin đất đai; cung cấp bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, các thông tin khác về đát đai phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của cộng đồng; - Theo quy định của pháp luật, thực hiện thu phí, lệ phí trong quản lý sử dụng đất đai; thực hiện các dịch vụ có nhu cầu về cung cấp thông tin đất đai; - Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành về tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường; - Quản lý viên chức, người lao động và tài chính, tài sản thuộc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao. 2.3 Trung tâm Công nghệ Thông tin: Thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo hướng dẫn của Cục Công nghệ thông tin - Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 374/CNTT-VP ngày 26/8/2008 như sau: - Tham mưu cho Lãnh đạo Sở triển khai chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường; - Xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường; - Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh, phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của Sở; - Tổ chức xây dựng, tích hợp, xử lý, quản lý và khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh phục vụ nhu cầu quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của Lãnh đạo Sở; - Thu thập, xử lý, lưu trữ thông tin theo phân cấp của Sở, bao gồm: bản đồ địa hình, bản đồ nền, bản đồ hành chính, bản đồ địa chính; các tài liệu điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường theo quy mô của tỉnh và quy mô các vùng kinh tế; tài liệu thống kê kiểm kê, tổng hợp về tài nguyên và môi trường theo định kỳ; sản phẩm kết quả của các công trình phục vụ việc thành lập cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường thuộc tỉnh; tài liệu là ấn phẩm nộp lưu để sử dụng lâu dài, bao gồm đơn giá sản phẩm do Sở ban hành, luận chứng kinh tế - kỹ thuật, kết quả các dự án, kết quả các đề tài nghiên cứu khoa học sau khi đã hoàn thành, các loại ấn phẩm bản đồ theo quy định; - Cung cấp thông tin, tư liệu về tài nguyên và môi trường đáp ứng nhu cầu sử dụng của các cơ quan trực thuộc tỉnh; tổ chức kinh tế, xã hội và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật; - Tổ chức xây dựng và quản lý thư viện điện tử về thông tin, tư liệu trong phạm vi quản lý nhà nước của Sở; - Tham gia thẩm định dự án triển khai công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Sở; - Hỗ trợ các đơn vị thuộc Sở ứng dụng công nghệ thông tin; hướng dẫn nghiệp vụ thông tin tư liệu đối với các đơn vị có chức năng thông tin tư liệu về tài nguyên và môi trường cấp huyện; tổ chức nối mạng thông tin và bảo mật thông tin đưa lên mạng; - Thực hiện các chương trình, các đề tài nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ về thông tin tư liệu theo phân công của Sở; - Thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác cải cách hành chính cho các phòng, đơn vị thuộc Sở, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; - Thực hiện các dịch vụ chuyển giao công nghệ, xử lý thông tin tư liệu, đào tạo bồi dưỡng kỹ thuật nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ thông tin cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong và ngoài Sở theo quy định của pháp luật; - Quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, tài sản, tài chính thuộc Trung tâm theo phân cấp của Sở; - Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện công tác ứng dụng công nghệ thông tin và nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc sở giao. 2.4. Trung tâm Kỹ thuật Địa chính có các chức năng nhiệm vụ: - Khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa chính; - Lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, đăng ký thống kê đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy CNQSD đất và các dịch vụ địa chính khác; - Thiết kế khai hoang xây dựng đồng ruộng.
III. Lịch sử phát triển của cơ quan: Sở Tài nguyên và Môi trường có nguồn gốc hình thành từ Phòng Quản lý ruộng đất. Sau ngày tỉnh Đắk Lắk được giải phóng, khi tiếp quản Ty Điền địa của chế độ cũ, Ủy ban hành chính Lâm thời tỉnh Đắk Lắk thành lập phòng Quản lý ruộng đất trực thuộc Ty Nông nghiệp vào ngày 07/5/1975. Khi thành lập, Phòng chỉ có 8 cán bộ, trong đó 2 cán bộ tiếp quản từ Miền Bắc vào và 6 cán bộ lưu dung từ Ty Điền địa cũ. Phương tiện làm việc chỉ có 02 máy đo đạc và một số dụng cụ kỹ thuật bản đồ. Năm 1976, do yêu cầu phát triển của đất nước, Tây Nguyên nói chung và Đắk Lắk nói riêng, thực hịên chương trình Tây Nguyên 1, lực lượng của phòng được tăng cường 111 người. Đến năm 1984 UBND tỉnh Đắk Lắk quyết định thành lập Ban Quản lý ruộng đất và đo đạc bản đồ trên cơ sở Phòng Quản lý ruộng đất và đến năm 1988, chuyển thành Chi cục Quản lý đất đai sát nhập vào Sở Nông nghiệp - Lương thực.
Thực hiện Luật Đất đai 1993, UBND tỉnh đã có Quyết định 958/QĐ - UB ngày 08/9/1994 thành lập Sở Địa chính trên cơ sở Chi cục Quản lý đất đai. Ngày 27/5/2003, UBND tỉnh ra Quyết định số 74/2003/QĐ - UB, thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường trên cơ sơ hợp nhất tổ chức của Sở Địa chính và các bộ phận quản lý Nhà nước về tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước, khí tượng thủy văn và môi trường từ các Sở Công nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường để phù hợp với tình hình nhiệm vụ mới.
Từ năm 1994, Sở Địa chính có 50 biên chế (trong đó: 25 biên chế hành chính và 25 biên chế sự nghiệp có thu tự trang trải tiền lương) với 5 phòng quản lý nhà nước và 01 đơn vị sự nghiệp trực thuộc, trong đó cán bộ có trình độ đại học chiếm 20%. Đến nay, số lượng cán bộ được tăng lên theo yêu cầu chức năng nhiệm vụ của Sở, đồng thời chất lượng ngày càng được nâng lên. Tổng số cán bộ, công chức, viên chức hiện có của Sở là 95 người, trong đó: nam 75, nữ 20. Về trình độ chuyên môn: trên đại học 5 người, đại học 57 người và trung cấp 33 người. Cơ sở vật chất và trang thiết bị không ngừng được tăng cường, đáp ứng được yêu cầu công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh.
IV. Thông tin lãnh đạo Sở: 1. Đồng chí: Nguyễn Đức Dục - Chức vụ: Giám đốc Sở Điện thoại liên hệ: 0500.3854842; Địa chỉ email: ducnd@tnmt.daklak.gov.vn
2. Đồng chí: Y Dơk M’lô - Chức vụ: Phó Giám đốc Sở Điện thoại liên hệ: 0500.3854842; Địa chỉ email: Ydok_mlo@tnmt.daklak.gov.vn
3. Đồng chí: Nguyễn Hữu Thịnh - Chức vụ: Phó Giám đốc Sở Điện thoại liên hệ: 0500.3841491; Địa chỉ email: thinhnh@tnmt.daklak.gov.vn
4. Đồng chí: Trần Văn Sỹ - Chức vụ: Phó Giám đốc Sở Điện thoại liên hệ: 0500.3845011; Địa chỉ email: sytv@tnmt.daklak.gov.vn
V. Thông tin liên hệ: Địa chỉ: 46 Phan Bội Châu, thành phố Buôn Ma Thuột Điện thoại: 05003852477; Fax: 05003854841 Email: stnmtdaklak@gmail.com