II. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN HIỆN THỜI CỦA CƠ QUAN VÀ CỦA TỪNG ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
1-Vị trí và chức năng: Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội; Tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm; an toàn bức xạ và hạt nhân; sở hữu trí tuệ (không bao gồm quyền tác giả về văn học, nghệ thuật và nhãn hiệu hàng hóa) trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Sở Khoa học và Công nghệ chịu sự quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ. 2-Nhiệm vụ: 2.1 Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định,chỉ thị về quản lý và hoạt động Khoa học và Công nghệ, phát triển tiềm lực Khoa học và Công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tụê, an toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; 2.2 Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định quy hoạch, kế hoạch 5 năm, hàng năm và nhiệm vụ về khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân phù hợp với phương hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương; 2.3 Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ nên tại điểm 2.2 quản 2 mục A sau khi được phê duyệt; theo dõi, kiểm tra, tổ chức đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ đó: tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về hoạt động khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân; 2.4 Về hoạt động khoa học và công nghệ: a) Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp thúc đẩy hoạt động khoa học nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ, áp dụng tiến bộ kỹ thụât vào sản xuất và đời sống; b) Tổ chức tuyển chọn và phê duyệt các cá nhân, tổ chức chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Theo dõi, kiểm tra thực hiện, tổ chức đánh giá nghiệm thu và công bố kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. c) Hướng dẫn các sở, ban, ngành, các tổ chức và khoa học công nghệ của địa phương về hoạt động khoa học và công nghệ; phối hợp vói các sở, ban, ngành, các tổ chức khoa học và công nghệ xây dựng và đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước có tính liên ngành, liên vùng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền xem xét; d) Quản lý các hoạt động đánh giá, thẩm định, giám định, tư vấn và chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật: thẩm định, giám định về công nghệ đối với các dự án đầu tư trong tỉnh theo phân cấp; theo dõi, tổng hợp và hướng dẫn việc đánh giá công nghệ của các tổ chức trong tỉnh; tổ chức đánh giá trình độ công nghệ của tỉnh; e) Cấp giấy chứng nhận đăng ký và kiểm tra hoạt động khoa học và công nghệ các tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; f) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học công nghệ tại địa phương và quyết định hỗ trợ cho các tổ chức kinh tế, cá nhân trong việc ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới vào sản xuất và đời sống; g) Phối hợp với sở tài chính - vật giá, sở kế hoạch và đầu tư xây dựng và trình ủy ban nhân dân tỉnh dự toán ngân sách hàng năm cho lĩnh vưc khoa học và công nghệ của tỉnh và các huyện, thành phố thuộc tỉnh phù hợp vói tình hình phát triển kinh tế - xã hội và đặc thù của hoạt động khoa học và công nghệ của địa phương theo quy định của pháp luật và hướng dẫn các cơ quan chức năng; quyết định thành lập và quy định cơ chế quản lý quỹ phát triển khoa học và công nghẹ của tỉnh theo quy định của pháp luật; h) Phối hợp các sở,ban, ngành của tỉnh xây dựng và trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển, chính sách, cơ chế quản lý và sử dụng hiệu quả tiềm lực khoa học và công nghệ của tỉnh bao gồm: khuyến khích thu hút nhân lực khoa học và công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng hàng năm cho cán bộ khoa học và công nghệ; xây dựng, tổ chức hoạt động của các phòng thí nghiệm theo chức năng của sở; đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị cho hoạt động khoa học và công nghệ; i) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập các hội đồng tư vấn theo quy định của Luật khoa học và công nghệ; thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực của Hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh; 2.5. Về tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm: a) Hướng dẫn việc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế và các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng theo yêu cầu quản lý của Nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở; b) Tổ chức và quản lý mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo lường đáp ứng yêu cầu của tỉnh. Thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo lường trong các lĩnh vực và phạm vi được công nhận; c) Tổ chức, quản lý, hướng dẫn việc công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa, công bố các hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; d) Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh; 2.6. Về sở hữu trí tuệ: (không bao gồm quyền tác giả về văn học nghệ thuật và nhãn hiệu hàng hóa): a) Tổ chức thực hiện các biện pháp phát triển hoạt động sở hữư trí tuệ, thúc đẩy phong trào lao động sáng tạo, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất. Theo dõi, tổng hợp và tuyên truyền phổ biến các tiến bộ kỹ thuật, các sáng kiến của các tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh; b) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; 2.7. Về an toàn bức xạ và hạt nhân: a) Tổ chức thẩm định an toàn bức xạ và cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tia X dùng trong y tế theo quy định của pháp luật; b) Chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức khai báo, thống kê, báo cáo định kỳ các nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, chất thải phóng xạ và các hoạt động bức xạ tại địa phương theo quy định của pháp luật; c) Xây dựng kế hocạh phòng, chống, khắc phục sự cố bức xạ và hạt nhân tại địa phương. Hướng dẫn các cơ sở bức xạ và hạt nhân xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố bức xạ và hạt nhân; 2.8. Giúp UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn UBND huyện, Thành phố thuộc tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân; 2.9. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân theo quy định của pháp luật; 2.10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý của sở theo quy định của pháp luật; 2.11. Thống kê khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh theo quy định của bộ Khoa học và Công nghệ; 2.12. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh quản lý nhà nước các hoạt động của Hội và tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực quản lý của sở theo quy định của pháp luật; 2.13. Thực hiện báo định kỳ sáu tháng, năm và báo cáo đột xuất về tình hình quản lý và hoạt động khoa học và Cộng nghệ với Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ trưởng Bộ khoa học và Công nghệ; 2.14. Quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh; 2.15. Quản lý tài chính, tài sản của sở theo sự phân công, phân cấp của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật; 2.16. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND tỉnh; 3- Cơ cấu tổ chức của sở KH&CN: 3.1. Lãnh đạo Sở(có Giám đốc Sở và 2-3 Phó giám đốc) - Giám đốc sở: Là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về các hoạt động của Sở. - Phó giám đốc Sở: là những người giúp Giám đốc Sở một hoặc một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được phân công. 3.2 Các tổ chức giúp việc Giám đốc Sở gồm: - Văn phòng Sở (đổi tên của phòng tổng hợp). - Thanh tra Sở. - Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng. - Phòng quản lý khoa học. - Phòng Quản lý Công nghệ - Sở hữu trí tuệ. 3.3 Các đơn vị sự nghiệp: - Trung tâm thông tin tư liệu Khoa học, Công nghệ. - Trung tâm Ứng dụng Khoa học và Công nghệ * Giám đốc sở Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị trực thuộc Sở. 3.4. Biên chế của Sở. Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điêm công tác khoa học và công nghệ cụ thể của tỉnh, Giám đốc Sở khoa học và công nghệ phối hợp với Trưởng ban tổ chức chính quyền tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định số lượng biên chế của sở.
III. THÔNG TIN VỀ LÃNH ĐẠO SỞ
1. Giám đốc Y GHI NIÊ Ngày tháng năm sinh: 05-06-1958. Quê quán: Krông păc - ĐắkLắk Chức vụ: Chính quyền: Ủy viên HĐND tỉnh - Giám đốc Sở Đảng: Tỉnh ủy viên - Bí thư chi bộ Sở Học vị: Tiến sĩ Ngạch công chức: Chuyên viên cao cấp
2. Phó Giám đốc TRỊNH ĐỨC MINH Ngày tháng năm sinh: 14-12-1955 Quê quán: Tam Quan, Hoài Nhơn, Bình Định Chức vụ: Chính quyền: P.Giám đốc Học vị: Tiến sĩ Ngạch công chức:
IV. THÔNG TIN LIÊN HỆ:
Sở Khoa học và Công nghệ Đắk Lắk 11A Trần Hưng Đạo - Thành phố Buôn Ma Thuột - Đắk Lắk ĐT: 0500-952400 ; Fax: 0500-952900 ; Email: khcndaklak@dng.vnn.vn; www.skhcndaklak.gov.vn