Sở Ngoại vụ
I. Cơ cấu tổ chức hiện thời 1. Cơ cấu tổ chức hiện tai: a. Lãnh đạo Sở gồm: 01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc. b. Văn phòng Sở. c. Thanh tra Sở d. Phòng Biên giới. e. Phòng Nghiệp vụ. 2. Sơ đồ tổ chức bộ máy:
I. Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Ngoại vụ Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Ngoại vụ tỉnh Đắk lắk được căn cứ theo Quyết định số 3637/QĐ- UBND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Đắl Lắk Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ. Cụ thể như sau: 1. Vị trí và chức năng 1.1. Sở Ngoại vụ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia; các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân cấp, uỷ quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật. 1.2. Sở Ngoại vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn và nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn. 2.1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh: a. Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh về công tác ngoại vụ và biên giới lãnh thổ quốc gia; b. Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các chương trình, đề án, dự án về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia; biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ và cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực ngoại vụ, biên giới thuộc phạm vi quản lý của Sở; c. Dự thảo văn bản quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; 2.2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: a. Dự thảo Quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia; b. Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật. 2.3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các Văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án và các vấn đề khác về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia sau khi được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến Pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở. 2.4. Tổ chức quản lý đoàn ra và đoàn vào: a. Thống nhất quản lý các đoàn đi công tác nước ngoài và đón tiếp các đoàn nước ngoài, đoàn khách quốc tế đến thăm và làm việc trên địa bàn tỉnh theo quy định của Pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh; b. Tổ chức đón tiếp các đoàn khách quốc tế đến thăm và làm việc với Lãnh đạo tỉnh; Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức các đoàn đi công tác nước ngoài của Lãnh đạo tỉnh; thống kê, tổng hợp các đoàn đi công tác nước ngoài của cán bộ công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh; 2.5. Về công tác Lãnh sự: a. Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn, kiểm tra, quản lý và đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo quy định của pháp luật. b. Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thực hiện công tác xuất nhập cảnh của của người Việt Nam và người nước ngoài trên địa bàn tỉnh; theo dõi, tổng hợp tình hình di trú của công dân Việt Nam ra nước ngoài và công dân nước ngoài tại địa bàn tỉnh; xử lý những vấn đề nhạy cảm, phức tạp trong công tác lãnh sự tại địa phương; c. Hướng dẫn, quản lý hoạt động của các tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến nhân thân, tài sản, đi lại, làm ăn, sinh sống, học tập, công tác, du lịch, kinh doanh, đầu tư trên địa bàn tỉnh tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam. 2.6 . Về thông tin đối ngoại: a. Phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai chương trình, kế hoạch thông tin tuyên truyền đối ngoại của địa phương đã được UBND tỉnh phê duyệt. b. Cung cấp các thông tin liên quan đến địa phương để phục vụ công tác tuyên truyền đối ngoại cho Bộ Ngoại giao và các cơ quan có thẩm quyền. c. Tổ chức thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin về tình hình chính trị - an ninh, kinh tế quốc tế và khu vực phục vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương. d. Thống nhất quản lý phóng viên nước ngoài hoạt động báo chí tại địa phương; Xây dựng chương trình hoạt động, tổ chức việc tiếp và trả lời phỏng vấn của Lãnh đạo tỉnh; cung cấp thông tin có định hướng, theo dõi và quản lý hoạt động của phóng viên nước ngoài theo quy định của pháp luật. 2.7. Đối với hoạt động viện trợ phi chính phủ và cá nhân nước ngoài: a. Phối hợp với các cơ quan liên quan xúc tiến vận động, quản lý hoạt động của các khoản viện trợ thuộc các chương trình hoặc dự án nhân đạo, phát triển và viện trợ khẩn cấp của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài giúp địa phương theo quy định của pháp luật; b. Hỗ trợ các thủ tục hành chính trong việc triển khai các chương trình hoặc dự án nhân đạo, phát triển và viện trợ khẩn cấp do các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và các cá nhân nước ngoài giúp đỡ địa phương. 2.8. Về biên giới, lãnh thổ quốc gia: a. Là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo về công tác biên giới, lãnh thổ quốc gia của tỉnh; phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan giúp UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ về biên giới lãnh thổ quốc gia theo quy định của pháp luật. b. Là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo phân giới cắm mốc biên giới Việt Nam-CamPuChia của tỉnh; Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng phương án, kế hoạch tổ chức khảo sát đơn phương, song phương; Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện công tác tôn tạo và tăng dày hệ thống mốc quốc giới Việt Nam-CamPuChia theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo phân giới cắm mốc tỉnh và chỉ đạo của Ban Chỉ đạo cắm mốc Trung ương. c. Theo dõi, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh, Bộ Ngoại giao tình hình thực hiện các điều ước quốc tế về biên giới quốc gia, quy chế quản lý biên giới trên đất liền và các vấn đề phát sinh phức tạp trên đất liền thuộc địa bàn tỉnh. d. Tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về biên giới lãnh thổ quốc gia; hướng dẫn, kiểm tra và quản lý các văn bản, tài liệu, bản đồ và hồ sơ về biên giới thuộc phạm vi quản lý của địa phương. 2.9. Về kinh tế đối ngoại: a. Giúp UBND tỉnh triển khai thực hiện chương trình hoạt động đối ngoại phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b. Phối hợp với các cơ quan liên quan, các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài thu thập, lựa chọn và thẩm tra các đối tác nước ngoài vào kinh doanh, liên doanh, liên kết kinh tế, đầu tư tại địa phương theo sự phân công của UBND tỉnh. c. Tham gia công tác xúc tiến kinh tế, thương mại, đầu tư, du lịch, xây dưng môi trường đầu tư, kinh doanh phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; giúp các doanh nghiệp trong tỉnh mở rộng hợp tác với nước ngoài. 2.10. Về Văn hóa đối ngoại: a. Tổ chức thực hiện chương trình hoạt động văn hóa đối ngoại của địa phương sau khi được UBND tỉnh phê duyệt. b. Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tổ chức các sự kiện văn hóa đối ngoại tại tỉnh Đắk Lắk và việc xây dựng, quảng bá hình ảnh con người, văn hóa của tỉnh Đắk Lắk ở nước ngoài. 2.11. Về người Việt Nam ở nước ngoài: a. Triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch và chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao. b. Phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh trong công tác thông tin tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngoài; vận động, hướng dẫn và hỗ trợ người Việt nam ở nước ngoài và thân nhân của họ ở địa phương trong các hoạt động tại địa phương. c. Định kỳ tổng kết, đánh giá và đề xuất, kiến nghị giải quyết các vấn đề liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân tại địa phương. 2.12. Tổ chức hội nghị, hội thảo, ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế; tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế tại địa phương: a. Thống nhất quản lý các hoạt động về tổ chức Hội nghị, hội thảo, ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế, thực hiện các điều ước quốc tế theo quy định của pháp luật. b. Báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền hướng giải quyết những vấn đề phát sinh phức tạp trong công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia tại địa phương. 2.13. Triển khai thực hiện chương trình cải cách thủ tục hành chính của Sở theo mục tiêu, nội dung chương trình cải cách hành chính của tỉnh. 2.14. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực ngoại vụ đối với cán bộ công chức làm công tác ngoại vụ, biên giới thuộc UBND cấp huyện (có đường biên giới lãnh thổ quốc gia trên bộ). 2.15. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực ngoại vụ, biên giới. 2.16. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực ngoại vụ, biên giới theo quy định của Pháp luật hoặc theo sự phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.17. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện công tác ngoại vụ, biên giới theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Ngoại giao. 2.18. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các đơn vị thuộc Sở; quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.19. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của Pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. III. Lịch sử phát triển cơ quan Ngày 29 tháng 12 năm 2006, UBND tỉnh Đắk Lắk có Quyết định số 2566/QĐ-UBND về việc thành lập Sở Ngoại vụ. Căn cứ Thông tư Liên tịch số 22/2005/TTLT-BNG-BNV ngày 22 tháng 12 năm 2005 của Bộ Ngoại giao và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại ở địa phương. Ngày 22 tháng 8 năm 2007, UBND tỉnh Đắk Lắk có Quyết định số 2131/QĐ-UBND về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ. Từ khi chính thức đi vào hoạt động, Sở Ngoại vụ đã tham mưu cho UBND tỉnh các công tác liên quan đến hoạt động đối ngoại của tỉnh; thực hiện công tác khánh tiết cho các sự kiện lới diễn ra tại tỉnh như Lễ hội cà phê diễn vào tháng 12/2008 và Hội nghị giữa kỳ không chính thức các nhà tài trợ ODA tổ chức tại Buôn Ma Thuột từ ngày 07 đến 09/6/2009. Những hoạt động của Sở Ngoại vụ đã góp phần vào thành công của các sự kiện và được UBND tỉnh tặng bằng khen cho tập thể và cá nhân. Căn cứ Thông tư Liên tịch số 02/2009/TTLT-BNG-BNV ngày 27 tháng 5 năm 2009 của Bộ Ngoại giao và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại ở địa phương. Ngày 10 tháng 12 năm 2009, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã ra Quyết định số 3637/QĐ-UBND về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ để thay thế Quyết định số 2131/QĐ-UBND về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ. IV. Họ và tên, chức vụ, thông tin liên lạc của Lãnh đạo Sở Ngoại vụ. 1. Giám đốc Họ và tên: Lê Hoàng Sinh Điện thoại liên lạc: 0500.343014 – Di động: 0913.435.017 Email: Sinhlh@ngoaivu.daklak.vn Nhiệm vụ: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở và thực hiện nhiệm vụ được giao. 2. Phó Giám đốc Họ và tên: Nguyễn Văn Bình Điện thoại liên lạc: 0500.3842011- Di động: 0982.104.058 Email: Binhnvdl@yahoo.com.vn Lĩnh vực phụ trách: Lãnh sự, lễ tân, việt kiều, quan hệ quốc tế. Họ và tên: Nguyễn Văn Khương Điện thoại liên lạc: 0500.3841955 – Di động: 0903.556.577 Email: Vankhuongsnv@yahoo.com Lĩnh vực phụ trách: các công tác liên quan đến biên giới, lãnh thổ, phân giới cắm mốc. V. Thông tin liên hệ Sở Ngoại vụ tỉnh Đắk Lắk. Địa chỉ: 178 Y Jút, thành phố Buôn Ma Thuột. Điện thoại: 0500.3841879 Fax: 0500.3842166 Email: vanphongso@ngoaivu.daklak.gov.vn Bộ phận tiếp nhận: Văn phòng Sở